Tìm kiếm

Tìm kiếm gần đây

Về chúng tôi

Đăng nhập

Chứng khoán phái sinh: Kiến thức cơ bản và cơ hội đầu tư

17/10/2025

Chứng khoán phái sinh là gì? Cùng MSB tìm hiểu chi tiết về các loại hình, cách thức hoạt động và vai trò chứng khoán phái sinh phổ biến hiện nay.

Bên cạnh chứng khoán cơ sở, chứng khoán phái sinh đang dần trở thành công cụ đầu tư hấp dẫn với các nhà đầu tư hiện nay. Đây là thị trường còn khá mới mẻ nên nhiều nhà đầu tư vẫn chưa thực sự hiểu trọn vẹn chứng khoán phái sinh là gì? Các loại hình chứng khoán phái sinh phổ biến và cách thức hoạt động trong hệ thống tài chính? Cùng MSB tìm hiểu chi tiết để có thể nắm bắt được cơ hội đầu tư cũng như bảo vệ tài sản của mình nhé.

1. Chứng khoán phái sinh là gì?

Chứng khoán phái sinh là một công cụ tài chính được thể hiện dưới dạng hợp đồng nhằm xác nhận quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong việc thanh toán tiền hoặc chuyển giao tài sản cơ sở theo mức giá đã được xác định. Trong đó, việc thanh toán hoặc chuyển giao tài sản sẽ được thực hiện ở một thời điểm xác định trong tương lai. (Khoản 9, điều 4, Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 ban hành ngày 26/11/2019).

 Chứng khoán phái sinh là một công cụ tài chính được thể hiện dưới dạng hợp đồng

Chứng khoán phái sinh là một công cụ tài chính được thể hiện dưới dạng hợp đồng

Hiểu một cách đơn giản, chứng khoán phái sinh là những hợp đồng có tính chất đặt cược và có giá trị phụ thuộc vào giá trị của một cơ sở sản phẩm. Nếu như sự thay đổi trong tương lai diễn ra theo đúng dự đoán của nhà đầu tư thì nhà đầu tư sẽ là người thu được lợi nhuận lớn. Mà tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh sẽ bao gồm chứng khoán, chỉ số chứng khoán, trái phiếu, vàng, bạc, dầu mỏ hoặc mặt hàng nông sản. 

Ví dụ: Công ty A và Công ty B ký hợp đồng giao dịch mua bán 10 tấn hạt cà phê với mức giá bán là 97.300.000VNĐ/tấn vào ngày 20/07/2025. Nhưng thời gian giao nhận hàng là vào ngày 20/01/2026, tức là 6 tháng sau kể từ ngày hợp đồng được ký kết.

Đến ngày thực hiện hợp đồng (20/01/2026) mặc dù mức giá cà phê trên thị trường tăng lên ở mức 100.000.000 VNĐ/tấn thì công ty A vẫn phải bán cho công ty B với mức giá 97.300.000 VNĐ/ tấn theo đúng hợp đồng. Vậy tài sản cơ sở trong trường hợp này là 10 tấn hạt cà phê và giá bán đã được cố định kể từ ngày hợp đồng được ký kết.

2. Các loại chứng khoán phái sinh phổ biến

Hiện nay trên thị trường đang tồn tại 4 loại chứng khoán phái sinh phổ biến bao gồm:

2.1. Hợp đồng kỳ hạn (Forward Contract)

 Hợp đồng kỳ hạn (Forward)

Hợp đồng kỳ hạn (Forward)

Hợp đồng kỳ hạn được hiểu là một bản thỏa thuận giữa các bên tham gia để mua bán một loại tài sản nào đó ở một thời điểm nhất định trong tương lai mà mức giá đã được thống nhất và xác định ở thời điểm hiện tại.

Ví dụ như: Bạn hợp đồng mua với một bên B 1 tấn ngô vào 3 tháng sau với mức giá là 8.000 VNĐ/Kg, dù lúc đó giá ngô hạt có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá hiện tại.

2.2. Hợp đồng tương lai (Future Contract)

Hợp đồng tương lai là một dạng hợp đồng có kỳ hạn được nâng cấp. Đây là giao dịch được hình thành dựa trên thỏa thuận của hai bên và bắt buộc phải có tài sản trao đổi với mức giá được cố định tại một thời điểm xác định cụ thể trong tương lai.

Ví dụ như: Giá cổ phiếu của ngân hàng MSB vào ngày 01/07/2025 là 30.000 VNĐ/cổ phiếu. Bạn dự đoán rằng 6 tháng sau, giá cổ phiếu của ngân hàng này sẽ tăng lên mức 35.000 VNĐ/cổ phiếu. Nhưng bạn của bạn lại dự đoán rằng giá cổ phiếu sẽ tăng cao hơn mức 35.000 VNĐ lên khoảng 40.000 VNĐ/cổ phiếu. Lúc này bạn đồng ý bán số cổ phiếu bạn đang có trong tay với mức giá 35.000 VNĐ ở 6 tháng sau.

Sau 6 tháng có 2 trường hợp xảy ra:

  • Trường hợp 1: Nếu giá cổ phiếu của MSB vẫn giữ nguyên ở mức 35.000 VNĐ mà giá tại thời điểm hiện tại không thay đổi thì bạn đã lãi được 5.000 VNĐ/cổ phiếu.
  • Trường hợp 2: Nếu giá của Cổ phiếu MSB tăng lên mức 40.000 VNĐ thì bán sẽ lỗ và bạn của bạn (người mua lại cổ phiếu của bạn) sẽ lãi 5.000 VNĐ/cổ phiếu.

2.3. Hợp đồng quyền chọn (Option Contract)

 Hợp đồng quyền chọn (Option Contract)

Hợp đồng quyền chọn (Option Contract)

Hợp đồng quyền chọn là một dạng thỏa thuận mà người đầu tư có quyền mua hoặc bán những tài sản cơ sở như hàng hóa, nông sản, trái phiếu… với mức giá đã được xác định cụ thể trong tương lai. Với hợp đồng này sẽ giúp cho các nhà đầu tư có thể giảm thiểu được tối đa rủi ro, thiệt hại khi cổ phiếu có sự biến động mạnh.

Ví dụ: Bạn mua quyền chọn 10 tấn gạo với mức giá là 18.000 VNĐ/kg. Nếu trong quá trình đầu tư, giá gạo tăng cao hơn 18.000 VNĐ/kg thì bạn có thể mua để tăng lãi. Còn nếu giá thấp hơn thì bạn có thể không cần mua.

2.4. Hợp đồng hoán đổi (Swap Contract)

Hợp đồng hoán đổi là một thỏa thuận pháp lý giữa hai bên có liên quan đến việc hoán đổi dòng tiền phát sinh từ công cụ tài chính mà mỗi bên sở hữu tại một thời điểm xác định trong tương lai theo một phương thức đã được ấn định và trong một khoảng thời gian xác định, có hiệu lực từ ngày ký kết hợp đồng và chấm dứt vào ngày đáo hạn của hợp đồng. Trong đó, thời điểm hóa đổi và phương pháp tính toán sẽ được quy định chi tiết, cụ thể trong hợp đồng. Người đầu tư có thể hoán đổi lãi suất, tiền tệ, hoán đổi tín dụng, hàng hóa…

3. So sánh chứng khoán phái sinh với chứng khoán cơ sở

Chứng khoán phái sinh và chứng khoán cơ sở đều là công cụ tài chính trên thị trường chứng khoán nhưng 2 loại này lại có những sự khác nhau cơ bản về bản chất, mức độ rủi ro, cách thức giao dịch…. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết giữa chứng khoán cơ sở và chứng khoán phái sinh:

STT

Nội dung

Chứng khoán cơ sở

Chứng khoán phái sinh

1

Ký quỹ

Người đầu tư phải có đủ 100% cổ phiếu và tiền trước khi tiến hành giao dịch. 

Nhà đầu tư có thể vay ký quỹ (nhà đầu tư sử dụng tiền đã vay của công ty chứng khoán để mua chứng khoán) nhưng không phải trường hợp nào  cũng được áp dụng.

Người đầu tư chỉ cần ký quỹ một phần giá trị của hợp đồng. Hiện nay mức ký quỹ được VSDC (Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam) quy định là 17% và có thể thay đổi nếu xuất hiện tình trạng rủi ro.

2

Thời gian giao dịch

09h00 – 11h30; 

13h00 – 15h00

08h45 – 11h30; 

13h00 – 14h45

3

Các loại lệnh giao dịch

ATO, ATC, LO, MAK, MOK, MTL

ATO, ATC, LO, MAK, MOK, MTL

4

Phương thức giao dịch

Khớp lệnh và thỏa thuận

Khớp lệnh và thỏa thuận

5

Nguyên tắc khớp lệnh

Ưu tiên về giá và thời gian

Ưu tiên về giá và thời gian

6

Bước giá

Sàn HOSE < 10.000 đồng = 10đ 

10.000 – 49.950: 50 đồng 

≥ 50.000: 100 đồng Sàn HNX và UpCom 100 đồng

0.1 điểm chỉ số (Hợp đồng tương lai chỉ số VN30)

7

Biên độ dao động giá

± 7% (đối với sàn HOSE) ± 10% (đối với sàn HNX) ± 15% (đối với sàn UPCOM)

Hợp đồng tương lai chỉ số VN 30: ±7%

8

Giá tham chiếu

Là giá đóng cửa của cổ phiếu trong phiên giao dịch liền trước.

Ngày giao dịch đầu tiên: mức giá do doanh nghiệp đăng ký và HNX, HOSE phê duyệt.

Là giá thanh toán cuối ngày của hợp đồng tương lai trong ngày giao dịch liền trước.

Ngày giao dịch đầu tiên: là giá lý thuyết (do VSD tính toán và công bố).

9

Thời gian sở hữu

Không giới hạn, nhà đầu tư có thể nắm giữ lâu dài.

Sở hữu tối đa đến ngày đáo hạn hợp đồng.

10

Số lượng niêm yết

Có giới hạn (phụ thuộc vào số lượng cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành)

Không giới hạn

11

Khối lượng phát hành

Phụ thuộc vào quy mô vốn cũng như kế hoạch của các doanh nghiệp

Không giới hạn

12

Khối lượng giao dịch tối thiểu

Tối thiểu là 100 cổ phiếu/ lệnh

Tối thiểu là 1 hợp đồng/lệnh

13

Khối lượng giao dịch tối đa

Sàn HOSE: 500.000 CP/ lệnh.

Đối với sàn HNX: 999.990 CP/ lệnh.

500 hợp đồng/lệnh

14

Khối lượng nắm giữ tối đa

Không giới hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt hạn chế tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài.

Nhà đầu tư là cá nhân: 5.000 hợp đồng

Nhà đầu tư là tổ chức: 10.000 hợp đồng

Nhà đầu tư chuyên nghiệp  hay còn gọi là tổ chức có tư cách pháp nhân): 20.000 hợp đồng.

15

Thời gian thanh toán

Ngày T+0: ghi nhận giao dịch

Ngày T+1: ngày chờ tiền, cổ phiếu về

Ngày T+2: ngày thanh toán

Ngày T+3: có thể giao dịch tiếp

Ngày T+0: ghi nhận giao dịch, trong khoảng thời gian này nhà đầu tư hoàn toàn có thể mua bán liên tục trong ngày.

Ngày T+1: ngày thực hiện thanh toán lãi/lỗ. Thời gian thanh toán là cuối giờ giao dịch hàng ngày.

Lãi/lỗ có được sẽ được cộng hoặc trừ vào tài khoản vào đầu phiên giao dịch ngày hôm sau.

Nếu tài khoản lỗ ròng khiến số dư ký quỹ dưới mức quy định, nhà đầu tư phải bổ sung vào sáng ngày giao dịch hôm sau, nếu không sẽ bị buộc đóng vị thế.

Nếu tài khoản lãi ròng, nhà đầu tư sẽ được nhận lãi phát sinh vào sáng ngày hôm sau.

16

Khả năng bán khống chứng khoán

Hiện không được phép thực hiện.

Có thể thực hiện bằng cách bán hợp đồng phái sinh.

17

Quyền sở hữu

Nhà đầu tư được phép sở hữu tài sản đầu tư như trái phiếu hoặc cổ phiếu. Lúc này nhà đầu tư được quyền tham gia vào họp cổ đông, biểu quyết hoặc nhận cổ tức….

Nhà đầu tư không được sở hữu tài sản thực. Mọi hoạt động đầu tư được thực hiện hợp đồng liên quan đến giá trị tài sản cơ sở. Lợi nhuận thu lại được sẽ đến từ việc chênh lệch giá.

18

Cách thức giao dịch

Giao dịch trực tiếp trên các sàn chứng khoán như (HOSE, HNX, UPCOM) thông qua công ty chứng khoán

Giao dịch thông qua hợp đồng phái sinh với những điều khoản được thỏa thuận trước giữa hai bên. Giao dịch trên sàn HNX.

19

Mức độ rủi ro

Mức độ rủi ro không quá cao do phụ thuộc vào biến động tài sản và kết quả kinh doanh.

Do sử dụng đòn bẩy tài chính nên mức độ rủi ro sẽ cao hơn. Nếu thuận lợi thì lợi nhuận thu được cao và ngược lại.

20

Thời gian nắm giữ

Nhà đầu tư có thể nắm giữ lâu dài tùy theo khả năng tài chính của mình. Không có ngày đáo hạn cụ thể.

Có ngày đáo hạn. Ngày đáo hạn là thời gian tất toán hợp đồng.

 

4. Cách thức hoạt động và giao dịch chứng khoán phái sinh

Hiểu được cách thức hoạt động, cách giao dịch của chứng khoán phái sinh sẽ giúp các nhà đầu tư không còn cảm thấy khó khăn, lúng túng khi tham gia.

4.1. Mở tài khoản phái sinh

Để có thể thực hiện được giao dịch chứng khoán phái sinh, đầu tiên nhà đầu tư phải có tài khoản giao dịch phái sinh của riêng mình. Nhà đầu tư có thể mở tài khoản phái sinh thông qua các app của ngân hàng.

4.2. Giao dịch hợp đồng trên thị trường

 Chứng khoán phái sinh giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro cho các bên tham gia

Chứng khoán phái sinh giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro cho các bên tham gia

Các hợp đồng giao dịch tương lai sẽ được mã hóa bằng những mã riêng biệt trên sàn chứng khoán. Nhà đầu tư sẽ dựa trên những mục tiêu và kỳ vọng của mình để có thể đặt lệnh/khớp lệnh mua bán để có thể tham gia vào hợp đồng tương lai.

Cũng giống như đầu tư cổ phiếu, tất cả các nhà đầu tư đều kỳ vọng chỉ số tăng để mua hợp đồng trong tương lai và chỉ số giảm để bán hợp đồng. Nhưng có một điểm đặc biệt là các hợp đồng tương lai sẽ có thời gian kết thúc cho nên các nhà đầu tư cần lưu ý chọn thời gian đáo hạn cho phù hợp nhất.

4.3. Ký quỹ và quản trị rủi ro

Khi đã chắc chắn tham gia vào thị trường chứng khoán phái sinh, nhà đầu tư bắt buộc phải đóng một khoản ký quỹ theo quy định. Khoản ký quỹ sẽ được sử dụng vào các mục đích như:

  • Đảm bảo cho việc thanh toán là mang tính chất bắt buộc.
  • Bắt buộc cho các bên tham gia chứng khoán phái sinh có nghĩa vụ thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng.
  • Là cơ sở để thanh toán và bù trừ theo giá thực tế từng ngày và thông báo lãi/lỗ vào tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư đồng thời thông báo ký quỹ khi cần thiết.
  • Hỗ trợ giảm thiểu rủi ro cho các bên tham gia hợp đồng nếu như một trong các bên mất khả năng thanh toán.

4.4. Thanh toán, tất toán hợp đồng

Cơ chế thanh toán hợp đồng tương lai sẽ gồm thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển giao vật chất giữa hai bên. Trong đó chuyển giao vật chất là bên mua hợp đồng tương lai trả tiền và nhận tài sản từ bên bán. Thanh toán bằng tiền sẽ được thực hiện theo cách bù trừ các khoản chênh lệch phái sinh. Hiểu đơn giản là bên lỗ phải chuyển tiền sang cho bên lãi. Và số tiền được chuyển giao phải bằng đúng giá trị của khoản lỗ/lãi đó. Phương thức thanh toán bằng tiền hàng ngày được áp dụng đối với hợp đồng tương lai dựa trên chỉ số.

4.5. Quy mô hợp đồng và cách tính

Việc xác định lỗ/lãi của một hợp đồng phái sinh sẽ dựa trên nguyên tắc chênh lệch giá trị thanh toán vào cuối ngày.

Công thức tính chênh lệch vị thế như sau:

VM cuối ngày = (DSPt – VWAP) * Hệ số nhân * Số lượng hợp đồng

Trong đó:

  • DSPt: Chênh lệch của giá thanh toán cuối ngày.
  • VWAP: Giá bình quân gia quyền.
  • Ở vị thế Long (vị thế mua): VWAP sẽ là giá bình quân gia quyền mua.
  • Ở vị thế Short (vị thế bán): VWAP sẽ là giá bình quân gia quyền bán.
  • Số hợp đồng: (+) nếu là Long, (-) nếu là Short.
  • Trường hợp không phát sinh giao dịch: VWAP = DSPt – 1.

Ví dụ 1: Một nhà đầu tư dự đoán chỉ số VN30 tăng nên mở 1 vị thế Long với giá HĐTL chỉ số VN30 lúc khớp lệnh là 881,0. Cuối ngày, giá thanh toán là 882,0 điểm.

=> Nhà đầu tư này lãi = (882,0 – 881,0) * 100.000 * 1 = 100.000 đồng.

Trên đây là tổng hợp những thông tin liên quan đến chứng khoán phái sinh mà MSB muốn chia sẻ đến quý bạn đọc. Dù bạn là nhà đầu tư kỳ cựu hay mới tham gia thì việc hiểu và nắm vững những thông tin liên quan đến chứng khoán phái sinh sẽ giúp bạn đưa ra được những quyết định đầu tư đúng đắn nhất. Nếu bạn cần tư vấn thêm về các gói vay hỗ trợ đầu tư tài chính, hãy truy cập website hoặc liên hệ MSB theo hotline: 1900 6083 để được hỗ trợ.