Tìm kiếm

Tìm kiếm gần đây

Về chúng tôi

Đăng nhập

Vay bổ sung vốn lưu động là gì? Lợi ích, quy trình vay

13/11/2025

Vay bổ sung vốn lưu động là gì? Hình thức vay này có những lợi ích gì mà nhiều doanh nghiệp lựa chọn? Quy trình vay vốn được thực hiện như thế nào?

Vay bổ sung vốn lưu động là gì? Đây là hình thức vay vốn được nhiều doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vậy vay bổ sung vốn lưu động có ưu điểm gì? Quy trình vay được thực hiện như thế nào? Hãy cùng MSB đi tìm lời giải đáp các thắc mắc này trong bài viết dưới đây đồng thời nắm giữ bí quyết giúp tăng tỷ lệ duyệt hồ sơ vay theo thực tiễn ngân hàng nhé. 

1. Vay bổ sung vốn lưu động là gì?

Trước khi tìm hiểu quy trình vay vốn lưu động hãy cùng trả lời câu hỏi “Vay bổ sung vốn lưu động là gì?”

1.1. Định nghĩa, đặc điểm và bản chất khoản vay bổ sung vốn lưu động

Vay bổ sung vốn lưu động là khoản vay ngắn hạn mà doanh nghiệp sử dụng để tăng cường vốn lưu động, đáp ứng nhu cầu tài chính tạm thời như duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh, giải quyết phát sinh trong quá trình vận hành. Đặc điểm của khoản vay lưu động là thời gian vay ngắn, mục đích rõ ràng, giải ngân nhanh và có kế hoạch tài chính minh bạch. 

Bản chất của vay bổ sung vốn lưu động là thể hiện năng lực tài chính cùng hiệu quả quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp. Để vay thành công, doanh nghiệp cần chứng minh khả năng hoàn trả và phương án kinh doanh. 

 Vay bổ sung vốn lưu động là khoản vay ngắn hạn

Vay bổ sung vốn lưu động là khoản vay ngắn hạn

1.2. Vai trò vốn lưu động với hoạt động doanh nghiệp

Vốn lưu động là nguồn tài chính của doanh nghiệp, quyết định sự trơn tru trong hoạt động đầu tư kinh doanh mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất hiện đại. Thiếu vốn lưu động, doanh nghiệp có thể đứng trước nguy cơ ngưng trệ sản xuất, mất khách hàng và để lỡ nhiều cơ hội phát triển. Nhờ vay bổ sung vốn lưu động, doanh nghiệp có thể ổn định dòng tiền, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. 

1.3. Công thức tính vốn lưu động

Vốn lưu động được tính theo công thức: 

Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn = Vốn lưu động

Trong đó:

  • Tài sản ngắn hạn: Là các tài sản mà doanh nghiệp có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong thời gian dưới 1 năm. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản thu ngắn hạn, hàng tồn kho,…
  • Nợ ngắn hạn: Là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong gian ngắn (≤ 1 năm). Nợ ngắn hạn gồm các khoản phải trả ngắn hạn, khoản vay ngắn hạn và những khoản nợ khác.

Tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn được ghi nhận trên bảng cân đối của kế toán doanh nghiệp. Nhà doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi các thành phần nhằm đảm bảo duy trì vốn lưu động, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh phù hợp với hiện tại. 

 Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong gian ngắn

Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong gian ngắn

1.4. Các loại vốn lưu động

Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh, đặc điểm kinh tế cùng phương thức tổ chức kinh doanh, vốn lưu động được phân thành nhiều loại khác nhau:

Phân vốn lưu động theo giai đoạn trong quá trình sản xuất – kinh doanh:

  • Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói, công cụ, dụng cụ.
  • Vốn lưu động trong quá trình sản xuất: Giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, những khoản chi phí đang chờ phân bổ.
  • Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Giá trị thành phẩm tồn kho, khoản phải thu, tiền mặt, khoản tương đương tiền.

Phân loại  vốn lưu động theo nguồn hình thành:

  • Vốn lưu động chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn sẽ gồm vốn cấp từ ngân sách khi thành lập cùng phần lợi nhuận giữ lại tái đầu tư.
  • Vốn lưu động vay: Phần vốn được hình thành từ những khoản vay ngân hàng, tổ chức tài chính, cá nhân hoặc từ nguồn tín dụng khác.
  • Vốn lưu động huy động qua phát hành: Nguồn vốn có từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu, công cụ tài chính khác của doanh nghiệp.

Phân loại vốn lưu động theo đặc điểm kinh tế và khả năng chuyển đổi:

  • Tiền, các khoản tương đương tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản trong quá trình thanh toán, sec, thẻ tín dụng, thẻ ATM.
  • Tài sản có giá trị cao, dễ chuyển đổi: Vàng, bạc, đá quý, kim loại quý.
  • Tài sản chính ngắn hạn: Chứng khoán ngắn hạn, kỳ phiếu, hối phiếu.
  • Chi phí trả trước, chi phí chờ phân bổ.
  • Các khoản phải thu trong thời gian ngắn hạn
  • Hàng tồn kho, vật tư, nguyên liệu

2. Vì sao doanh nghiệp cần vay bổ sung vốn lưu động?

Sau khi đã biết vay bổ sung vốn lưu động là gì cùng công thức tính và các loại vốn lưu động thì dưới đây là lý do rất nhiều doanh nghiệp chọn vay theo hình thức này:

2.1. Lý do cần bổ sung vốn: vận hành, thời vụ, tận dụng cơ hội

Doanh nghiệp cần bổ sung vốn lưu động để duy trì vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời chuẩn bị cho các đỉnh điểm mùa vụ, khi nhu cầu nguyên vật liệu, nhân công tăng cao. Bên cạnh đó, việc bổ sung vốn cũng là cách giúp doanh nghiệp tận dụng nhanh các cơ hội tăng trưởng, chớp thời cơ mở rộng thị trường, nhập thêm hàng hóa giá tốt. 

2.2. Các trường hợp phổ biến phát sinh nhu cầu vay bổ sung

Những trường hợp phổ biến phát sinh nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động là:

  • Công ty gặp sự cố về dòng tiền do khách hàng chậm thanh toán trong khi vẫn phải trả tiền hàng, lương nhân viên, chi phí vận hành.
  • Mùa vụ sản xuất tăng, nhu cầu tăng mạnh trong các dịp lễ hội, Tết, mùa học sinh, mùa du lịch. Doanh nghiệp cần vốn để nhập thêm hàng hóa, tăng ca sản xuất, mở rộng diện tích kho bãi.
  • Doanh nghiệp tận dụng cơ hội kinh doanh khi nhà cung cấp giảm giá nếu mua số lượng lớn. Hoặc xuất hiện hợp đồng lớn nhưng doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời để triển khai.
  • Các khoản chi phí phát sinh bất ngờ như chi phí sửa chữa, đầu tư nhỏ, marketing. Doanh nghiệp cần xoay nhanh dòng tiền để không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.

 Doanh nghiệp cần vốn để nhập thêm hàng, tăng ca sản xuất, mở rộng kho bãi

Doanh nghiệp cần vốn để nhập thêm hàng, tăng ca sản xuất, mở rộng kho bãi

3. Các hình thức vay bổ sung vốn lưu động phổ biến

Vay bổ sung lưu động được chia thành 2 hình thức chính:

3.1. Vay qua ngân hàng, thấu chi tài khoản

Vay qua ngân hàng là lựa chọn vay vốn lưu động phổ biến nhất:

  • Vay theo món: Đáp ứng nhu cầu vay vốn ngắn hạn trong thời gian không quá 1 năm. Doanh nghiệp có thể tận dụng cơ hội kinh doanh phát sinh ngoài kế hoạch hoặc bổ sung vốn lưu động không thường xuyên.
  • Vay theo hạn mức: Thích hợp với những doanh nghiệp cần vay vốn nhiều lần trong một giai đoạn nhất định để ổn định tài chính, tăng cường tính chủ động trong lập kế hoạch kinh doanh.
  • Vay thấu chi: Doanh nghiệp có thể chi vượt số dư tài khoản ngắn hạn, đáp ứng các nhu cầu vay vốn đột xuất mà không cần thực hiện những thủ tục vay vốn phức tạp.

 Doanh nghiệp có thể chi vượt số dư tài khoản ngắn hạn

Doanh nghiệp cần vốn để nhập thêm hàng, tăng ca sản xuất, mở rộng kho bãi

3.2. Vay tín chấp, thế chấp, ưu nhược điểm

Sau đây là bảng so sánh ưu nhược điểm giữa vay tín chấp và vay thế chấp:

 

 

Vay tín chấp 

Vay thế chấp 

Khái niệm

Là dựa trên độ uy tín, năng lực uy tín của khách hàng cùng các điều kiện cá nhân để xác định khả năng trả nợ.

Yêu cầu khách hàng phải dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, có đầy đủ pháp lý, điều kiện theo quy định của từng ngân hàng/tổ chức tín dụng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay. 

Ưu điểm

-Không cần tài sản đảm bảo, doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài sản, thủ tục pháp lý.

-Thủ tục vay vốn nhanh gọn, hồ sơ giấy tờ đơn giản.

-Phù hợp với khoản vay nhỏ, thời gian vay ngắn.

-Lãi suất thấp hơn so với vay tín chấp vì có tài sản đảm bảo giảm rủi ro cho ngân hàng.

-Hạn mức vay cao, đáp ứng nhu cầu vay vốn lớn, thời gian vay dài hơn.

-Phù hợp với các doanh nghiệp có tài sản giá trị lớn để thế chấp.

Nhược điểm 

-Lãi suất sẽ cao hơn vay thế chấp do tín dụng rủi ro cao hơn. 

-Hạn mức vay thấp hơn, thời hạn vay ngắn hơn.

-Yêu cầu doanh nghiệp có uy tín tín dụng tốt, khả năng trả nợ ngân hàng được đánh giá kỹ. 

-Thủ tục phức tạp, mất nhiều thời gian chuẩn bị giấy tờ, định giá tài sản, hoàn tất các thủ tục  pháp lý.

-Tài sản thế chấp bị ràng buộc trong thời gian vay.

-Rủi ro cao nếu doanh nghiệp không trả nợ, tài sản sẽ bị ngân hàng thu hồi. 

 Vay thế chấp yêu cầu khách hàng phải dùng tài sản thuộc sở hữu của mình

Vay thế chấp yêu cầu khách hàng phải dùng tài sản thuộc sở hữu của mình

4. Quy trình và thủ tục vay bổ sung vốn lưu động

Quy trình vay bổ sung vốn lưu động là gì? Có bao nhiêu bước, hồ sơ cần chuẩn bị những gì?

4.1. Các bước đăng ký và hồ sơ cần thiết

Quy trình vay vốn bổ sung vốn lưu động ở các ngân hàng và tổ chức tín dụng sẽ khá giống nhau. Nếu doanh nghiệp chuẩn bị tốt các bước sau đây sẽ rút ngắn thời gian xét duyệt, tăng cơ hội thành công:

Bước 1 : Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ vay vốn 

  • Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ báo cáo tài chính trong 2-3 năm gần nhất hoặc tối thiểu là 1 năm nếu là doanh nghiệp mới.
  • Sao kê ngân hàng và sổ sách kế toán để chứng minh dòng tiền, khả năng tài chính của doanh nghiệp.
  • Lập kế hoạch sử dụng vốn chi tiết, mục đích vay rõ ràng (mua nguyên liệu, chi phí vận hành, dự trữ hàng tồn kho,..)
  • Dự báo dòng tiền, thể hiện doanh thu, chi phí cùng phương án hoàn trả vốn lẫn lãi.

Bước 2: Đăng ký vay tại ngân hàng

  • Nộp hồ sơ vay vốn tại phòng giao dịch ngân hàng.
  • Hồ sơ gồm có giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy tờ pháp lý cá nhân đại diện, báo cáo tài chính, phương án sử dụng vốn và các giấy tờ tài sản thế chấp (nếu có).

>>>  Đăng ký vay vốn nhanh chóng từ ngân hàng MSB

 Nộp hồ sơ vay vốn tại phòng giao dịch ngân hàng

Nộp hồ sơ vay vốn tại phòng giao dịch ngân hàng

Bước 3: Thẩm định hồ sơ.

  • Ngân hàng xem xét tính hợp pháp, khả năng tài chính, lịch sử tín dụng của doanh nghiệp qua hệ thống CIC.
  • Tiến hành thẩm định tài sản đảm bảo nếu vay thế chấp.
  • Có thể yêu cầu phỏng vấn hoặc khảo sát thực tế doanh nghiệp để đánh giá chi tiết.

Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng và giải ngân

  • Sau khi hồ sơ được chấp thuận, ngân hàng và doanh nghiệp tiến hành ký kết hợp đồng vay.
  • Ngân hàng giải ngân khoản vay theo phương thức đã thỏa thuận.
  • Thời gian giải ngân nhanh nếu doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, minh bạch. 

 Ngân hàng và doanh nghiệp tiến hành ký kết hợp đồng vay

Ngân hàng và doanh nghiệp tiến hành ký kết hợp đồng vay

Hồ sơ cần thiết khi đăng ký vay bổ sung vốn lưu động là:

  • Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp: Giấy đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, mã số thuế, giấy tờ pháp lý khác liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  • Hồ sơ tài chính: Báo cáo tài chính các năm gần nhất, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, sao kê ngân hàng.
  • Phương án sử dụng vốn: Kế hoạch chi tiết về mục đích sử dụng vốn vay, dự báo dòng tiền trả nợ.
  • Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo (nếu có): Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp.
  • Hồ sơ tín dụng: Thông tin lịch sử tín dụng, cam kết tài chính liên quan. 

4.2. Lưu ý tăng tỷ lệ phê duyệt theo thực tiễn ngân hàng

Để tăng tỷ lệ phê duyệt theo thực tiễn của ngân hàng bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ minh bạch, đầy đủ và chi tiết: Báo cáo tài chính, phương án sử dụng vốn phải rõ ràng, sát với nhu cầu thực tế, thể hiện khả năng trả nợ tốt.
  • Duy trì lịch sử tín dụng tốt: Ngân hàng rất chú trọng đến lịch sử tín dụng, doanh nghiệp nên tránh nợ xấu, các khoản vay quá hạn, nợ vay quá nhiều.
  • Lựa chọn ngân hàng phù hợp: Chọn ngân hàng có gói vay vốn lưu động thích hợp với quy mô, ngành nghề doanh nghiệp.
  • Đảm bảo năng lực tài chính, pháp lý chuẩn: Các giấy tờ pháp lý phải hợp lệ, tài sản thế chấp rõ ràng nếu vay thế chấp.
  • Phương án kinh doanh khả thi, có kế hoạch dòng tiền chi tiết: Ngân hàng đánh giá cao phương án sử dụng vốn cụ thể, dự báo dòng tiền trả nợ rõ ràng.
  • Tăng cường mối quan hệ với ngân hàng, chăm sóc tín dụng thường xuyên: Sự tin tưởng cùng mối quan hệ lâu dài sẽ góp phần tăng cơ hội được duyệt cho hồ sơ vay vốn. 

5. Điều kiện và tiêu chí xét duyệt vay bổ sung vốn lưu động

Để được vay vốn lưu động, doanh nghiệp cần đảm bảo những điều kiện và tiêu chí dưới đây:

5.1. Yêu cầu năng lực tài chính, pháp lý, tài sản bảo đảm

Ngân hàng đánh giá năng lực tài chính, pháp lý và tài sản bảo đảm của doanh nghiệp một cách chặt chữ nhằm bảo vệ an toàn cho khoản vay cũng như đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng. 

Năng lực tài chính được xem là một trong yếu tố chính mà ngân hàng xem xét khi xét duyệt hồ sơ:

  • Chỉ tiêu tài chính: Ngân hàng xem xét các chỉ tiêu quan trọng như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ thanh toán, doanh thu hàng năm. Vì những chỉ số này sẽ phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại đồng thời dự báo khả năng hoàn trả nợ vay trong tương lai.
  • Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp: Ngân hàng xem xét tổng quan thông qua những báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đánh giá khả năng sinh lời. Từ đó, ngân hàng sẽ hiểu hơn về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Yêu cầu về khả năng thanh toán: Doanh nghiệp cần chứng minh được năng lực thanh toán đúng hạn các khoản vay từ báo cáo tài chính minh bạch và lịch sử tín dụng tốt.

Còn về điều kiện pháp lý, doanh nghiệp cần đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý khi thực hiện vay vốn tại ngân hàng:

  • Có giấy tờ pháp lý hợp lệ: Như giấy đăng ký kinh doanh, mã số thuế, giấy phép đầu tư (nếu có), điều lệ công ty. 
  • Tuân thủ pháp lý hiện hành: Không có tranh chấp nghiêm trọng, không có vi phạm các quy định liên quan đến ngành nghề kinh doanh.

Tài sản đảm bảo:

  • Đánh giá giá trị tài sản đảm bảo: Ngân hàng sẽ thẩm định giá trị tài sản để xem xét và quyết định hạn mức vay. Vì thế, tài sản có giá trị càng cao, doanh nghiệp càng tiếp cận nguồn vốn lớn.
  • Các loại tài sản có thể sử dụng tài sản đảm bảo: Doanh nghiệp có thể thế chấp bất động sản, thiết bị sản xuất, hàng tồn kho có giá trị lớn. Những tài sản này cần có tính thanh khoản cao để đảm bảo tính an toàn cho khoản vay. 

5.2. Lưu ý lựa chọn ngân hàng phù hợp

Doanh nghiệp nên lựa chọn ngân hàng có gói vay linh hoạt, thủ tục nhanh gọn, lãi suất cạnh tranh cùng dịch vụ khách hàng tốt. Việc chọn đúng ngân hàng giúp tăng khả năng được duyệt vay cũng như giảm bớt áp lực tài chính. 

Một trong những ngân hàng nổi bật có các giải pháp vay vốn linh hoạt và được nhiều doanh nghiệp tin dùng hiện nay là Ngân hàng MSB (Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam). MSB cung cấp đa dạng các gói vay bổ sung vốn lưu động, với hạn mức vay phù hợp từng quy mô doanh nghiệp cùng thủ tục đơn giản, minh bạch. Hãy liên hệ ngay Ngân hàng MSB qua hotline 1800 6260 (miễn phí) để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ kịp thời.

>>>  Đăng ký ngay để sở hữu tài khoản doanh nghiệp siêu ưu đãi của ngân hàng MSB

 MSB cung cấp đa dạng các gói vay bổ sung vốn lưu động

MSB cung cấp đa dạng các gói vay bổ sung vốn lưu động

Bài viết trên đây đã trả lời cho câu hỏi vay bổ sung vốn lưu động là gì. Việc hiểu rõ về định nghĩa, lợi ích, quy trình vay sẽ góp phần giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Nếu bạn đang có nhu cầu vay vốn hãy liên hệ đến MSB thông qua trang web, hotline tổng đài 1800 6260 hoặc điểm giao dịch gần nhất để được hỗ trợ nhé!