Điều khoản, điều kiện phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ

Document Actions



1. Một số quy định chung về dịch vụ Thẻ

a) Thẻ ghi nợ: Là loại Thẻ do Maritime Bank phát hành cho Chủ thẻ. Trong Bản Điều kiện điều khoản sử dụng Thẻ ghi nợ này, Thẻ ghi nợ bao gồm Thẻ ghi nợ nội địa, Thẻ ghi nợ quốc tế và/hoặc Thẻ ghi nợ khác do Maritime Bank phát hành cho Chủ thẻ theo đăng ký của Chủ thẻ.

b) Tài khoản liên kết với Thẻ: Là tài khoản tiền gửi thanh toán của Chủ thẻ mở tại Maritime Bank và được sử dụng để phát hành Thẻ ghi nợ cho Chủ thẻ.

c) Chủ thẻ: Là cá nhân được Maritime Bank phát hành Thẻ ghi nợ để sử dụng, bao gồm Chủ thẻ chính và Chủ thẻ phụ:

- Chủ thẻ chính: Là cá nhân đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng Thẻ ghi nợ với Maritime Bank và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó.

- Chủ thẻ phụ: Là cá nhân được Chủ thẻ chính cho phép sử dụng Thẻ ghi nợ do Maritime Bank phát hành theo thỏa thuận về việc sử dụng Thẻ ghi nợ với Chủ thẻ chính và Maritime Bank. Chủ thẻ phụ phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng Thẻ phụ đối với Chủ thẻ chính và Maritime Bank.

d) Mã số cá nhân (PIN- Personal Identify Number): Là mã số mật của Chủ thẻ do Maritime Bank cấp ban đầu hoặc Chủ thẻ tự xác định (bằng cách đổi mã PIN ban đầu do Maritime Bank cung cấp), Mã số PIN được sử dụng cùng với Thẻ trong một số giao dịch Thẻ tại ATM, POS (đối với Thẻ nội địa) để chứng thực giao dịch Thẻ đã được Chủ thẻ thực hiện và/hoặc cho phép thực hiện. Mã số PIN khi giao dịch (ngoại trừ mã PIN do Maritime Bank cấp lần đầu) là mã số do Chủ thẻ tự đặt, chỉ có Chủ thẻ biết và Chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật.

e) Giao dịch Thẻ: Là giao dịch trong đó Chủ thẻ sử dụng Thẻ để rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc sử dụng các dịch vụ được phép khác do Maritime Bank hoặc các tổ chức thanh toán Thẻ khác cung ứng

f) Đơn vị chấp nhận Thẻ (ĐVCNT): Bao gồm tất cả các tổ chức hoặc cá nhân chấp nhận Thẻ làm phương tiện thanh toán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng ký kết với ngân hàng phát hành Thẻ hoặc ngân hàng thanh toán.

2. Phát hành Thẻ

a) Chủ thẻ phải trực tiếp đến Maritime Bank nhận Thẻ/PIN hoặc uỷ quyền cho người khác đến nhận Thẻ/PIN hoặc đề nghị Maritime Bank gửi Thẻ/PIN bằng đường bưu điện. Nếu Thẻ/PIN gửi bằng đường bưu điện, Chủ thẻ phải chịu phí theo quy định của Maritime Bank và chịu mọi rủi ro có thể phát sinh. Đối với yêu cầu phát hành Thẻ định danh, Chủ thẻ phải đến nhận Thẻ trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được Giấy hẹn nhận Thẻ. Sau thời hạn này, nếu Chủ thẻ không đến nhận Thẻ mà thông báo gì khác hoặc Thẻ bị Đơn vị chuyển phát nhanh trả lại (do không có người nhận tại địa chỉ đã đăng ký) thì Maritime Bank sẽ tự động hủy Thẻ.

b) Ngay sau khi nhận Thẻ, Chủ thẻ phải thực hiện các việc sau:

- Ký chữ ký mẫu vào ô chữ ký ở mặt sau Thẻ. Khi thực hiện giao dịch tại ĐVCNT, Chủ thẻ phải ký hoá đơn thanh toán giống chữ ký mẫu trừ những giao dịch không yêu cầu có chữ ký của Chủ thẻ.

- Gọi điện đến số điện thoại của Trung tâm Chăm sóc Khách hàng (Call Center - in ở mặt sau Thẻ) để yêu cầu kích hoạt Thẻ hoặc truy cập Internet Banking của Maritime Bank và thực hiện việc xác nhận các thông tin theo hướng dẫn của Call Center / theo chỉ dẫn trên màn hình Internet Banking;

- Thực hiện đổi PIN do Maritime Bank cung cấp tại ATM của Maritime Bank khi sử dụng Thẻ ghi nợ lần đầu hoặc khi nhận được PIN cấp lại.

3. Sử dụng Thẻ

a) Phạm vi sử dụng Thẻ: Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, gửi, nạp, rút tiền mặt và sử dụng các dịch vụ khác được cung cấp tại điểm giao dịch của Maritime Bank và/hoặc các đối tác của Maritime Bank cung cấp.

b) Phí sử dụng Thẻ: Chủ thẻ phải trả phí cho việc sử dụng dịch vụ Thẻ. Loại phí và mức phí do Maritime Bank quy định trong từng thời kỳ tuỳ thuộc vào loại Thẻ sử dụng, dịch vụ mà Chủ thẻ được cung ứng khi sử dụng Thẻ và không trái với quy định của pháp luật. Biểu phí áp dụng là biểu phí được Maritime Bank công bố tại thời điểm phát hành Thẻ.

c) Tài khoản liên kết Thẻ: Là tài khoản thanh toán của Chủ thẻ mở tại Maritime Bank và được sử dụng để phát hành Thẻ ghi nợ.. Tại hệ thống Maritime Bank, Chủ thẻ có thể truy cập và sử dụng toàn bộ các tài khoản được liên kết tới Thẻ. Tại hệ thống của các Ngân hàng liên minh, tuỳ theo khả năng đáp ứng của hệ thống đó, Chủ thẻ có thể sử dụng tối thiểu là tài khoản chính nhất cho các giao dịch của mình.

d) Tất cả các giao dịch Thẻ đã thành công được Maritime Bank coi là có giá trị và Chủ thẻ không thể thay đổi hoặc hủy ngang. Hồ sơ liên quan đến giao dịch qua Thẻ là có giá trị và bắt buộc chấp nhận.

e) Giao dịch Thẻ được thực hiện trước giờ khoá sổ sẽ hạch toán vào cùng ngày làm việc, nếu giao dịch Thẻ được thực hiện sau thời điểm Maritime Bank khoá sổ hàng ngày sẽ được hạch toán vào ngày làm việc tiếp theo.

f) Mọi khoản ghi nợ, điều chỉnh hợp lý và/hoặc hợp lệ của Maritime Bank trên tài khoản của Chủ thẻ là miễn truy đòi.

4. Thẻ bị từ chối thanh toán trong các trường hợp sau:

a) Thẻ chưa kích hoạt;

b) Thẻ giả hoặc có liên quan đến giao dịch giảo mạo;

c) Thẻ đã được Chủ thẻ thông báo bị mất cắp, thất lạc với Phòng Dịch vụ Khách hàng hoặc Call Center của Maritime Bank;

d) Số dư được phép sử dụng trên tài khoản tiền gửi thanh toán, hạn mức thấu chi (nếu có) không đủ chi trả khoản thanh toán;

e) Chủ thẻ không thanh toán đầy đủ các khoản thấu chi, các khoản tín dụng, lãi hoặc phí theo quy định của Maritime Bank;

f) Giao dịch vượt quá hạn mức giao dịch, hạn mức ngày theo quy định của Maritime Bank (nếu có)

g) Chủ thẻ vi phạm quy định của Pháp luật, các quy định của Maritime Bank, TCTTT hoặc các thoả thuận giữa Chủ thẻ với Maritime Bank.

h) Chủ thẻ nhập sai mã PIN.

i) Thiết bị chấp nhận Thẻ hoặc Ngân hàng thanh toán không kết nối thành công được với Maritime Bank.

j) Chủ thẻ chưa cung cấp, đăng ký đầy đủ thông tin (giao dịch thanh toán trực tuyến).

k) Thẻ hết hạn sử dụng;

l) Thẻ bị hỏng hoặc bị tẩy xóa thông tin;

m) Ngân hàng thanh toán không cung cấp đủ các dữ liệu của giao dịch theo quy định chuẩn chi của Maritime Bank;

n) Các trường hợp khác theo quy định của Maritime Bank và Tổ chức Thẻ quốc tế.

5. Các trường hợp có thể tạm ngừng việc sử dụng Thẻ do Maritime Bank phát hành:

a) Thẻ có nghi ngờ liên quan đến giao dịch rửa tiền, rủi ro, gian lận và giả mạo;

b) Thẻ chưa đóng phí theo quy định của Maritime Bank;

c) Theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Maritime Bank.

6. Các trường hợp có thể chấm dứt việc sử dụng và thu hồi Thẻ do Maritime Bank phát hành:

a) Chủ thẻ có yêu cầu bằng văn bản chấm dứt sử dụng Thẻ (Khi Chủ thẻ chính chấm dứt sử dụng Thẻ thì các Chủ thẻ phụ cũng phải chấm dứt theo, việc chỉ chấm dứt sử dụng Thẻ phụ không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng của Thẻ của Chủ thẻ chính);

b) Chủ thẻ vi phạm các “Điều kiện, điều khoản phát hành và sử dụng Thẻ ghi nợ” của Maritime Bank;

c) Tài khoản liên kết với Thẻ bị đóng theo quy định của Maritime Bank và Pháp luật;

d) Chủ thẻ không kích hoạt Thẻ trong vòng 720 ngày kể từ ngày phát hành Thẻ hoặc không phát sinh giao dịch Thẻ trong vòng 720 ngày liên tục;

e) Thẻ đã bị khóa vĩnh viễn trên hệ thống;

f) Thẻ có liên quan đến giao dịch rửa tiền, rủi ro, gian lận và giả mạo;

g) Theo thể lệ các chương trình phát hành Thẻ của Maritime Bank;

h) Theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

i) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Maritime Bank.

7. Đảm bảo an toàn trong sử dụng Thẻ

a) Chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật thông tin liên quan đến việc phát hành và thanh toán Thẻ của mình; cất giữ và bảo quản Thẻ, giữ bí mật PIN. Chủ thẻ không được chuyển nhượng, cầm cố hoặc thế chấp Thẻ hoặc đưa Thẻ cho người khác sử dụng, không được tiết lộ PIN cho bất kỳ ai.

b) Chủ thẻ có trách nhiệm bảo quản Thẻ vật lý và các thông tin được mã hóa, in trên Thẻ và xác thực các giao dịch thực hiện bằng Thẻ khi thông tin về giao dịch được Maritime Bank gửi, thông báo đến số điện thoại mà Chủ thẻ đã đăng ký với ngân hàng. Các giao dịch Thẻ quốc tế có dữ liệu chip (chứng minh Thẻ vật lý đã được sử dụng) hoặc mã PIN hoặc mật khẩu giao dịch dùng một lần do Maritime Bank gửi đến số điện thoại mà Chủ thẻ đã đăng ký với Maritime Bank) được coi là đã được Chủ thẻ đồng ý, chấp thuận và cho phép thực hiện.

c) Khi phát hiện Thẻ bị mất cắp, thất lạc hay nghi ngờ bị lộ số PIN, Chủ thẻ phải ngay lập tức thông báo tới Maritime Bank để khóa Thẻ tạm thời, sau đó xác nhận chính thức với Maritime Bank bằng văn bản. Maritime Bank không chịu trách nhiệm về những tổn thất hay rủi ro nếu Chủ thẻ không thông báo và xác nhận với Maritime Bank. Tất cả các tổn thất hay rủi ro xảy ra trong vòng dưới 30 phút kể từ thời điểm Maritime Bank nhận được thông báo và xác nhận bằng văn bản của Chủ thẻ sẽ do Chủ thẻ hoàn toàn chịu trách nhiệm.

d) Chủ thẻ có trách nhiệm thực hiện yêu cầu tra soát khiếu nại về giao dịch Thẻ và gửi cho Maritime Bank bằng văn bản trong vòng 30 ngày kể từ ngày thực hiện giao dịch đó. Quá thời hạn trên, Maritime Bank vẫn tiếp tục hỗ trợ giải quyết tra soát khiếu nại nhưng kết quả tra soát khiếu nại sẽ phụ thuộc vào thiện chí của các đối tác khác có liên quan và Chủ thẻ sẽ phải chịu hoàn toàn thiệt hại phát sinh do khiếu nại chậm. Các yêu cầu tra soát khiếu nại có thời gian sau 90 ngày (đối với Thẻ nội địa) và sau 120 ngày (đối với Thẻ quốc tế) kể từ ngày phát sinh giao dịch, Maritime Bank sẽ từ chối yêu cầu tra soát.

e) KH khi rút tiền mặt tại các máy ATM trong hệ thống của Maritime Bank sẽ chịu phí rút tiền mặt như quy định tại biểu phí hiện hành, Chủ thẻ khi rút tiền mặt tại các máy ATM ngoài hệ thống của Maritime Bank sẽ chịu phí rút tiền mặt theo quy định của ngân hàng quản lý ATM đó. Việc Chủ thẻ tiếp tục thực hiện giao dịch sau khi màn hình ATM thông báo giao dịch sẽ bị tính phí sẽ được hiểu rằng Chủ thẻ đồng ý trả các khoản phí liên quan đến giao dịch đó. Các khoản phí này sẽ được trừ vào tài khoản của Chủ thẻ vào thời điểm giao dịch.

f) Giao dịch mua hàng bằng Thẻ và giao dịch hoàn tiền sau đó vào tài khoản do hàng hóa/dịch vụ bị trả lại/hủy bỏ là hai giao dịch tách biệt. Khoản tiền được hoàn trả sau khi đã trừ đi các phí hoàn trả/hủy bỏ (nếu có) sẽ chỉ được chuyển vào tài khoản của Chủ thẻ khi Maritime Bank nhận được khoản tiền này từ ĐVCNT. Nếu trong tài khoản không ghi nhận khoản tiền đó trong vòng 05 ngày kể từ ngày hoàn trả lại hàng, Chủ thẻ cần thông báo với Maritime Bank cùng với bản sao chứng từ hoàn trả tiền của ĐVCNT.

g) Trong trường hợp Thẻ được kết nối với nhiều tài khoản, các giao dịch thực hiện tại các ĐVCNT sẽ chỉ được thực hiện từ tài khoản chính nhất. Trong trường hợp tài khoản chính nhất không đủ tiền để thực hiện các giao dịch trên, Maritime Bank sẽ không thực hiện các giao dịch đó thông qua các tài khoản còn lại cho dù số dư của tất cả các tài khoản này hoặc của từng tài khoản đủ để thực hiện giao dịch.

h) Maritime Bank sẽ không chịu trách nhiệm cho bất cứ sự cố nào xảy ra khi cung cấp các loại dịch vụ hoặc khi thực hiện các giao dịch liên quan đến Thẻ do trường hợp bất khả kháng và/hoặc ngoài tầm kiểm soát của Maritime Bank.

i) Maritime Bank không đảm bảo rằng đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ, ATM của ngân hàng khác sẽ luôn đồng ý chấp nhận thẻ của Chủ thẻ làm phương tiện thanh toán. Maritime Bank không chịu trách nhiệm nếu bất kỳ đơn vị cung ứng hàng hóa/ dịch vụ nào hoặc trang thông tin điện tử của đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ nào không chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán.

j) Maritime Bank có quyền khóa Thẻ ngay trong trường hợp nhận được thông tin hoặc nghi ngờ Thẻ, dữ liệu Thẻ của Chủ thẻ bị hoặc có nguy cơ bị lộ hoặc bị sao chép thông tin.

8. Quyền và trách nhiệm của Chủ thẻ

a) Chủ thẻ chính có quyền yêu cầu Maritime Bank phát hành Thẻ phụ (nếu có), được phép quy định hạn mức sử dụng cho Thẻ phụ theo các hạn mức Maritime Bank cung cấp (tối đa bằng hạn mức của Thẻ chính), và có quyền đề nghị Maritime Bank chấm dứt hoạt động của Thẻ phụ bất cứ lúc nào.

b) Yêu cầu Maritime Bank thực hiện các yêu cầu kích hoạt Thẻ, mở khóa Thẻ, khóa Thẻ tạm thời, tăng/giảm hạn mức giao dịch, mở/khóa tính năng giao dịch online, khiếu nại, đề nghị tra soát giao dịch Thẻ (trong thời gian 30 ngày kể từ ngày giao dịch),… bằng cách gọi điện thoại đến Call Center.

c) Quyền chấm dứt sử dụng Thẻ bằng cách thông báo bằng văn bản cho Maritime Bank.

d) Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cầu của Maritime Bank khi yêu cầu phát hành Thẻ và trong quá trình sử dụng Thẻ;

e) Chủ thẻ có trách nhiệm bảo quản Thẻ và PIN theo Điều kiện, điều khoản sử dụng và phát hành Thẻ ghi nợ.

f) Chủ thẻ có trách nhiệm tự bảo mật các thiết bị (máy điện thoại, sim điện thoại, máy tính cá nhân, máy tính bảng, ..) , mật khẩu truy cập vào kênh giao dịch (internet banking, email,…) đã đăng ký sử dụng để nhận các thông báo của Maritime Bank liên quan đến Thẻ và giao dịch Thẻ.

g) Hoàn trả Thẻ vật lý cho Maritime Bank trong mọi trường hợp chấm dứt sử dụng Thẻ.

h) Công nhận và chịu trách nhiệm đối với các giao dịch được thực hiện bởi cả Thẻ chính và Thẻ phụ do mình yêu cầu phát hành, trên cơ sở các chứng từ liên quan đến giao dịch đó do Maritime Bank ghi nhận và cung cấp.

i) Chịu trách nhiệm hoàn toàn với tất cả các giao dịch phát sinh từ Thẻ của mình bất kể giao dịch đó có được Chủ thẻ cho phép hay không.

j) Thông báo ngay lập tức với Call Center khi Chủ thẻ phát hiện bị mất/thất lạc Thẻ; phát hiện hoặc nghi ngờ việc truy cập trái phép, lộ chữ ký điện tử, tài khoản truy cập, mật khẩu, thông tin cá nhân, thông tin giao dịch,… hoặc các trường hợp khác phát hiện hoặc nghi ngờ Thẻ bị gian lận, lợi dụng.

k) Thanh toán cho Maritime Bank các khoản phí, các khoản thanh toán liên quan đến Thẻ (bao gồm cả Thẻ chính và Thẻ phụ) theo biểu phí quy định của Maritime Bank,

l) Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Pháp luật và Maritime Bank.

9. Quyền và trách nhiệm của Maritime Bank

a) Từ chối phát hành Thẻ nếu Chủ thẻ không đáp ứng đầy đủ các điều kiện, điều khoản phát hành và sử dụng Thẻ ghi nợ; quyết định thu hồi Thẻ trong quá trình sử dụng nếu Chủ thẻ không thực hiện đúng, đầy đủ các điều kiện và điều khoản đã thỏa thuận với Maritime Bank về việc sử dụng Thẻ;

b) Yêu cầu Chủ thẻ cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu cần thiết nhằm làm rõ các điều kiện sử dụng Thẻ của Chủ thẻ khi đề nghị được cung ứng Thẻ và trong quá trình sử dụng Thẻ;

c) Thẻ ghi nợ dù đã được cấp cho Chủ thẻ sử dụng nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của Maritime Bank và Maritime Bank có toàn quyền quyết định thu hồi hoặc hạn chế Thẻ và dịch vụ cung cấp cho Chủ thẻ tại bất cứ thời điểm nào mà không cần báo trước.

d) Maritime Bank được miễn trách trong các trường hợp hệ thống truyền tin, xử lý gặp trục trặc, thiên tai, hỏa hoạn…hoặc bất kỳ sự cố nào nằm ngoài khả năng kiểm soát của Maritime Bank.

e) Đơn phương chấm dứt việc sử dụng Thẻ khi Chủ thẻ vi phạm quy định của pháp luật hoặc vi phạm “Điều kiện, điều khoản phát hành và sử dụng Thẻ ghi nợ” và các quy định về sử dụng Thẻ của Maritime Bank.

f) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phát hành, thanh toán Thẻ và bảo mật thông tin liên quan đến Chủ thẻ.

g) Giải đáp các yêu cầu tra soát và/hoặc khiếu nại liên quan đến việc sử dụng Thẻ của Chủ thẻ.

h) Khoá Thẻ / mở Thẻ theo yêu cầu của Chủ thẻ.

i) Maritime Bank không chịu trách nhiệm về việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng Thẻ. Maritime Bank được quyền ghi nợ vào tài khoản hoặc tiến hành truy thu giá trị các giao dịch đã thanh toán bằng Thẻ cho dù hàng hoá, dịch vụ có được giao, nhận hoặc được thực hiện hay không.

j) Nếu Chủ thẻ sử dụng Thẻ để đặt trước các dịch vụ nhưng không sử dụng dịch vụ đó và không thông báo huỷ dịch vụ trong thời hạn quy định của ĐVCNT hoặc không được ĐVCNT chấp nhận việc huỷ bỏ dịch vụ, Chủ thẻ có thể phải thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị dịch vụ, các loại thuế và phí liên quan theo quy định của ĐVCNT. Maritime Bank có quyền ghi nợ tài khoản của Chủ thẻ đối với các trường hợp này.

k) Tăng hoặc giảm hạn mức thấu chi, hạn mức tín dụng; Quyết định thu hồi số tiền TCPHT cho Chủ thẻ vay; Quy định các hình thức đảm bảo an toàn cho việc sử dụng Thẻ; Quy định loại lãi, mức lãi cho vay đối với Chủ thẻ không trái với quy định pháp luật hiện hành.

l) Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của Pháp luật và Maritime Bank.

10. Giải quyết tranh chấp

a) Trong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến việc phát hành và sử dụng Thẻ, các Bên sẽ giải quyết bằng hình thức thương lượng. Nếu thương lượng không thành, thì các Bên có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật Việt Nam.

b) Bên thua kiện có nghĩa vụ thanh toán mọi chi phí liên quan đến vụ án, bao gồm nhưng không giới hạn ở các khoản án phí, lệ phí, chi phí tố tụng, bao gồm cả phí thuê luật sư, toàn bộ phí thi hành án và các khoản chi phí liên quan khác mà Bên kia phải bỏ ra để giải quyết tranh chấp.

11. Các quy định khác

a) Nội dung “Điều kiện, điều khoản phát hành và sử dụng Thẻ ghi nợ” có thể được sửa đổi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và/hoặc trên website của Maritime Bank và/hoặc gửi thư, email cho Chủ thẻ. Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo, nếu Chủ thẻ không gửi ý kiến bằng văn bản tới Maritime Bank thì được coi là Chủ thẻ đã chấp nhận các sửa đổi đó.

b) Một hay một số điều khoản trong “Điều kiện, điều khoản phát hành và sử dụng Thẻ ghi nợ” vô hiệu không đương nhiên làm vô hiệu các điều khoản khác.

c) Chủ thẻ xác nhận đã đọc, hiểu rõ và đồng ý với các điều kiện, điều khoản phát hành và sử dụng Thẻ ghi nợ trên đây, đồng thời cam kết thực hiện đúng các điều kiện, điều khoản đó cũng như các quy định liên quan của pháp luật và của Maritime Bank.


Other products and services of Điều kiện điều khoản sử dụng dịch vụ của Maritime Bank:
» Các điều khoản và điều kiện chung
» Quy định về dịch vụ Mobile Banking
» Quy định về dịch vụ Internet Banking

SẢN PHẨM & DỊCH VỤ

   Khách hàng cá nhân
               Tiền gửi tiết kiệm
               Sản phẩm thẻ
               Dịch vụ chuyển tiền
               Dịch vụ hoàn thuế GTGT
               Dịch vụ tài khoản
               Sản phẩm cho vay
               Sản Phẩm đầu tư
               Sản phẩm Bảo hiểm (Bancassurance)
Cập nhật lúc 28/01/2015 09:00 và chỉ mang tính chất tham khảo
FC Buying NC Selling
USD 21.320 21.370
AUD 16.939 17.102
CAD 17.077 17.242
CHF 23.530 23.733
DKK 3.234 3.265
EUR 24.067 24.311
GBP 32.200 32.506
HKD 2.736 2.770
JPY 179,60 181,43
SGD 15.715 15.884
     SJC        35.400.000   35.450.000
View in date
 

©2007 Copyright by MARITIME BANK. Developed by NEVICO
HEAD OFFICE: No.88 Lang Ha - Dong Da - Ha Noi - Tel: 043.7718989 - Fax: 043.7718899 - SWIFT Code: MCOBVNVXXXX - Email: msb@msb.com.vn